Quyền Chủ tịch nước (4/1980 - 7/1981)
Chủ tịch Quốc hội (6/1981- 6/1987)

Nguyễn Hữu Thọ

Nguyễn Hữu Thọ

Ngày sinh: 10/7/1910
Ngày mất: 24/12/1996
Ngày vào Đảng: 16/10/1949
Giới tính: Nam
Bí danh: Ba Nghĩa
Quê quán: Tỉnh Tây Ninh
Chức vụ:
  • Phó Chủ tịch nước (7/1976 - 4/1980)
  • Quyền Chủ tịch nước (4/1980 - 7/1981)
  • Chủ tịch Quốc hội: Khóa VI (6/1981- 6/1987)I
  • Phó Chủ tịch Hội đồng nhà nước: Khóa VII, VIII
  • Đại biểu Quốc hội: Khóa VI, VII, VIII
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1947
Tham gia phong trào yêu nước của trí thức Sài Gòn-Chợ Lớn.
1948
Tham gia Mặt trận Liên Việt.
10/1949
Đồng chí được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.
1950
Tham gia thành lập “Phái đoàn đại biểu các giới ở Sài Gòn”, đấu tranh đòi các quyền dân chủ, dân sinh; tham gia lãnh đạo cuộc biểu tình chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ tại Sài Gòn.
6/1950
Đồng chí bị thực dân Pháp bắt và đưa đi quản thúc tại Lai Châu.
11/1952
Đồng chí được trả tự do và tiếp tục hoạt động trong phong trào yêu nước
8/1954
Tham gia thành lập “Phong trào bảo vệ hòa bình Sài Gòn-Chợ Lớn” đấu tranh đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ, đòi thả tù chính trị, thực hiện quyền tự do dân chủ.
11/1954 - 1955
Bị bắt lại và quản thúc tại Tuy Hoà, Phú Yên.
10/1961
Được giải thoát, tiếp tục hoạt động chống đế quốc và tham gia thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
2/1962
Tại Đại hội lần thứ I Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, đồng chí được bầu làm Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt.
3/1964
Tại Đại hội lần thứ II Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, đồng chí được bầu làm Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt.
6/1969
Tại Đại hội đại biểu Quốc dân miền Nam Việt Nam, đồng chí được cử giữ chức Chủ tịch Hội đồng Cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
1970
Đồng chí được giao nhiệm vụ Bí thư Ban Cán sự Đoàn 69 trực thuộc Ban Bí thư Trung ương Đảng.
7/1976 - 4/1980
Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1977
Tại Đại hội lần thứ II Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng chí được bầu làm Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
4/1980 - 7/1981
Quyền Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
7/1981 - 7/1987
Chủ tịch Quốc hội Việt Nam.
7/1981
Phó Chủ tịch Hội đồng nhà nước khóa VII, VIII.
11/1988
Tại Đại hội lần thứ III Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng chí được bầu làm Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
8/1994
Tại Đại hội lần thứ IV Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng chí được Đại hội suy tôn là Chủ tịch danh dự Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc.
24/12/1996
Đồng chí qua đời tại Thành phố Hồ Chí Minh.