1927
Đỗ đầu Tú tài và giành được học bổng sang Pháp học tại trường Đại học Toulouse
1932
Về nước, ra Hà Nội dạy học ở trường tư Thăng Long
1935
Dạy học ở trường Trung học Bảo hộ (trường Bưởi - nay là trường Chu Văn An, Hà Nội)
1937
Được chọn vào ngạch Kỹ sư Khí tượng Đông Dương và đi thực tập tại Đài Khí tượng Phù Liễn tỉnh Kiến An (nay thuộc thành phố Hải Phòng) hiện đại nhất Đông Dương lúc bấy giờ
1941
Giám đốc Đài Khí tượng Phù Liễn
8/1945
Chủ tịch Ủy ban hành chính Bắc Bộ kiêm Giám đốc Nha Khí tượng đầu tiên của Việt Nam
19/12/1946
Sau ngày Toàn quốc kháng chiến, theo yêu cầu của Chính phủ, ông chuyển sang làm công tác giáo dục và trở thành một trong số những người đầu tiên xây dựng ngành giáo dục, đặc biệt là ngành đại học Việt Nam
1947
Ủy viên ban Liên lạc Việt toàn quốc, được cử làm Phó Tổng thư ký Đảng Xã hội Việt Nam
1950
Phó Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt-Xô
1951
Giáo sư trong Ban Giám đốc trường Đại học cơ bản của khu học xá Trung ương đóng tại Nam Ninh, Trung Quốc
1954
Giám đốc Nha Khí tượng tiếp đó là Giám đốc Nha Khí tượng Thủy văn Việt Nam
1955-1997
Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1956
Bộ trưởng Bộ Cứu tế-Xã hội
1956-1988
Tổng thư ký Đảng Xã hội Việt Nam
1959
Tham gia Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, được cử làm Chủ tịch Hội phổ biến Khoa học-Kỹ thuật Việt Nam
1960-1981
Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa II đến khóa VI
1962
Chủ nhiệm báo Khoa học thường thức (nay là báo Khoa học và Đời sống) rồi sau đó được cử làm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
1981-1987
Phó Chủ tịch Quốc hội khóa VII
9/11/1997
Ông mất tại Hà Nội.