Thông tin

- Ngày bầu cử: 11/4/1971

- Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 98,88%

- Tổng số đại biểu được bầu: 420

- Cơ cấu thành phần của Quốc hội:

+ Công nhân: 22,3%

+ Nông dân: 21,4%

+ Trí thức: 17,1%

+ Ðảng viên: 75,4%

+ Dân tộc thiểu số: 17,3%

+ Phụ nữ: 29,7%

Đặc điểm và Dấu ấn nhiệm kỳ

Quốc hội khóa IV đã tiếp tục động viên quân và dân thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng: ở miền Nam tăng cường đấu tranh giải phóng dân tộc, ở miền Bắc kiên trì bảo vệ và xây dựng CNXH, đánh thắng chiến tranh phá hoại của địch, động viên sức người, sức của cho tiền tuyến lớn đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai.
Sau khi Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết, Quốc hội đã thông qua những biện pháp đấu tranh để bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định. Ðồng thời, Quốc hội đã quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước nhằm nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, ổn định đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng; tiếp tục sự nghiệp xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH ở miền Bắc, cùng đồng bào miền Nam hoàn thành thắng lợi sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Quốc hội khóa IV là Quốc hội chiến thắng giặc Mỹ xâm lược, kiên trì và tiếp tục xây dựng CNXH, là Quốc hội khôi phục kinh tế, hàn gắn những vết thương chiến tranh, chuẩn bị đưa đất nước tiến vào thời kỳ mới
Trong bốn năm hoạt động, Quốc hội họp năm kỳ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp 53 lần, thông qua 559 nghị quyết về các vấn đề thuộc quyền hạn của Ủy ban
Quốc hội đã phê chuẩn việc tổ chức một số bộ và cơ quan ngang bộ; bổ nhiệm một số thành viên của Chính phủ, của Tòa án nhân dân tối cao, của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ở nước ngoài

Các kỳ họp nổi bật

* Kỳ họp thứ nhất họp từ ngày 6 đến 10/6/1971, tại Hà Nội

- Quốc hội bầu:

+ Chủ tịch nước: Tôn Ðức Thắng

+ Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Lương Bằng

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gồm 23 thành viên chính thức và 3 thành viên dự khuyết

+ Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh

+ Thủ tướng: Phạm Văn Ðồng

+ Các Ủy ban Thường trực của Quốc hội: Ủy ban Dự án pháp luật; Ủy ban Kế hoạch và Ngân sách; Ủy ban Thống nhất; Ủy ban Dân tộc; Ủy ban Văn hóa và Xã hội.

* Kỳ họp thứ 3 họp từ ngày 18 đến 21/2/1973, tại Hà Nội

Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

* Tháng 2/1974, tại Kỳ họp thứ 4, Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội được thành lập

* Kỳ họp thứ 5 họp từ ngày 23 đến 25/12/1974, Quốc hội thông qua Nghị quyết sửa đổi điều 11 và điều 12 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Quốc hội khóa IV kéo dài từ tháng 7/1971 đến tháng 3/1975 với 5 kỳ họp. 

Các Luật được Quốc hội khóa IV thông qua

  • 11/9/1972 :
    Pháp lệnh Quy định việc bảo vệ rừng

Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Năm sinh: 1907
Quê quán: làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Chức vụ: Tổng Bí thư của Đảng Khóa II (5/1941 - 10/1956), khóa V (7/1986 - 12/1986); Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa II, III, IV, V, VI

Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Năm sinh: 1905
Quê quán: xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Chức vụ: Bị khai trừ khỏi Đảng 1979
Năm sinh: 1907
Quê quán: thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Chức vụ: Phó Chủ tịch Quốc hội: Khoá II, III, IV, V, IV, VII
Năm sinh: 1907
Quê quán: Thừa Thiên Huế
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công chính
Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Khóa II, III, IV, V, VI
Năm sinh: 1909
Quê quán: xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Chức vụ: Ủy viên Trung ương Đảng; Thượng tướng, Phó Chủ tịch Quốc hội (1964-1981); Bộ trưởng Quốc phòng (9/1945 đến 2/3/1946)
Năm sinh: 1908
Quê quán: xã Long Hưng, quận Châu Thành, tỉnh Mỹ Tho (nay là tỉnh Tiền Giang)
Chức vụ: Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa II (từ 1955), III, IV; Phó Chủ tịch Quốc hội: Khóa III, IV, V, VI