Thông tin

Ngày bầu cử: 26/4/1964

- Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 8.580.002 người, đạt 97,77%

- Tổng số đại biểu ứng cử: 453

- Tổng số đại biểu được bầu: 366

- Ðại biểu lưu nhiệm: 87

- Cơ cấu thành phần của Quốc hội:

+ Công nhân: 12,4%

+ Nông dân: 24,5%

+ Trí thức: 26,8%

+ Cán bộ chính trị: 19,2%

+ Quân đội: 5,0%

+ Thành phần khác: 11,2%

Đặc điểm và Dấu ấn nhiệm kỳ

Quốc hội khóa III, được tổ chức theo Hiến pháp năm 1959, là Quốc hội của thời kỳ đất nước thực hiện cả hai chiến lược cách mạng, thời kỳ chống Mỹ cứu nước "tất cả cho tiền tuyến, tất cả để thắng giặc Mỹ xâm lược". Miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH; miền Nam đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng. Cao trào thi đua yêu nước dâng lên mạnh mẽ chưa từng có.
Hoạt động Quốc hội đã đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ khôi phục và xây dựng kinh tế ở miền Bắc, đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống Mỹ, cứu nước ở miền Nam. Quốc hội đã có những quyết sách phù hợp về dân chủ, quan tâm đến lợi ích nhiều mặt, hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của chính quyền Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và giải phóng miền Nam, tiến tới thống nhất đất nước.
Ngày 2/9/1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời. Ngày 9/9/1969, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức trọng thể Lễ truy điệu Người tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội.

Các kỳ họp nổi bật

* Kỳ họp thứ nhất họp từ ngày 27/6 đến 3/7/1964, tại Hà Nội

- Quốc hội bầu:

+ Chủ tịch nước: Hồ Chí Minh

+ Phó Chủ tịch nước: Tôn Ðức Thắng

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 23 thành viên chính thức và 3 thành viên dự khuyết

+ Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh

+ Thủ tướng: Phạm Văn Ðồng

+ Các Ủy ban Thường trực của Quốc hội: Ủy ban Dự án pháp luật; Ủy ban Kế hoạch và Ngân sách; Ủy ban Dân tộc; Ủy ban Thống nhất; Ủy ban Văn hóa và Xã hội

* Kỳ họp thứ 4 họp từ ngày 19 đến 22/5/1968

Quốc hội ra Nghị quyết kéo dài nhiệm kỳ Quốc hội khóa III và giao cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa IV khi nào tình hình cho phép.

* Kỳ họp thứ 5 ngày 22/9/1969 họp phiên đặc biệt để truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh và bầu ông Tôn Đức Thắng giữ chức Chủ tịch nước

Quốc hội khóa III kéo dài từ tháng 6/1964 đến tháng 6/1971, với 7 kỳ họp.

Các Luật được Quốc hội khóa III thông qua

  • 25/4/1965 :
    Luật sửa đổi và bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự
  • 27/10/1966 :
    Pháp lệnh Quy định cấm nấu rượu trái phép
  • 11/4/1967 :
    Pháp lệnh Quy định một số điểm về bầu cử và tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp trong thời chiến
  • 15/1/1970 :
    Pháp lệnh Ðặt các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng lao động và Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
  • 27/1/1970 :
    Pháp lệnh sửa đổi Ðiều 15 của Pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao và tổ chức của Tòa án nhân dân địa phương ngày 23/3/1961
  • 27/1/1970 :
    Pháp lệnh sửa đổi và bổ sung Pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ngày 16/4/1962
    Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế được phê chuẩn
  • 28/1/1965 :
    Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Văn hóa giữa Việt Nam và Cộng hoà Arập thống nhất
  • 21/4/1965 :
    Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Thương mại dài hạn giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Arập thống nhất
  • 19/8/1970 :
    Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Thương mại và Hiệp định Thanh toán giữa Việt Nam và Cộng hòa Arập Xyri
  • 2/2/1971 :
    Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Thương mại và Thanh toán giữa Việt Nam và Angiêri

Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Năm sinh: 1907
Quê quán: làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Chức vụ: Tổng Bí thư của Đảng Khóa II (5/1941 - 10/1956), khóa V (7/1986 - 12/1986); Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa II, III, IV, V, VI

Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Năm sinh: 1905
Quê quán: xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Chức vụ: Bị khai trừ khỏi Đảng 1979
Năm sinh: 1907
Quê quán: thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Chức vụ: Phó Chủ tịch Quốc hội: Khoá II, III, IV, V, IV, VII
Năm sinh: 1907
Quê quán: Thừa Thiên Huế
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công chính
Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Khóa II, III, IV, V, VI
Năm sinh: 1908
Quê quán: xã Long Hưng, quận Châu Thành, tỉnh Mỹ Tho (nay là tỉnh Tiền Giang)
Chức vụ: Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa II (từ 1955), III, IV; Phó Chủ tịch Quốc hội: Khóa III, IV, V, VI
Năm sinh: 1909
Quê quán: xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Chức vụ: Ủy viên Trung ương Đảng; Thượng tướng, Phó Chủ tịch Quốc hội (1964-1981); Bộ trưởng Quốc phòng (9/1945 đến 2/3/1946)
Năm sinh: 1906
Quê quán: xã Mỹ Chánh, Chợ Mới, Long Xuyên (nay xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang)
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Y khoa
Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Khóa II, III